Giáo Dục

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 12

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 12 bao gồm chi tiết các bài tập về đọc hiểu và bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn để các em học sinh ôn tập và rèn luyện các kỹ năng tốt hơn, vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức đã học vào các tình huống khác nhau trong học tập cũng như trong cuộc sống.

>> Bài trước: Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 11

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 Tuần 12

I – Bài tập về đọc hiểu

CÂY MAI TỨ QUÝ

Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xòe rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc. Loại cây này chỉ ưa bạn với gió mạnh, bướm ong không dễ dàng ve vãn, sâu bọ không dễ dàng gây hại.

Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm cánh đài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Trái kết màu chín đậm, óng ánh như những hạt cườm đính trên tầng áo lá lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền.

Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm cảm phục cái mầu nhiệm của tạo vật trong sự hào phóng và lo xa : đã có mai vàng rực rỡ góp với muôn hoa ngày Tết, lại có mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng quanh năm.

(Theo Nguyễn Vũ Tiềm)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Cành của cây mai tứ quý có đặc điểm gì? (Đoạn 1 –“Cây mai…gây hại”)

A. Thẳng, xòe rộng

B. Thẳng, vươn đều

C. Vươn đều, rắn chắc

Câu 2. Đoạn 2 (“Mai tứ quý…màu xanh chắc bền”) tả cụ thể những bộ phận nào của cây mai tứ quý?

A. Cánh hoa, cánh đài, trái mai, tầng áo lá

B. Cánh hoa, cánh đài, trái mai

C. Cánh hoa, cánh đài, tầng áo lá

Câu 3. Đoạn 3 (“Đứng bên cây…quanh năm”) cho biết cảm nghĩ gì của tác giả?

A. Hoa và lá của cây mai tứ quý đều rất tốt đẹp.

B. Mai tứ quý và mai vàng làm đẹp cho ngày Tết.

C. Mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng.

Câu 4. Cánh hoa mai tứ quý có gì nổi bật?

A. Đỏ tía, óng ánh như hạt cườm.

B. Vàng thẫm, xếp làm ba lớp.

C. Vàng thẫm, óng ánh như hạt cườm.

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:

a) tr hoặc ch

– chóng ….án /……………

– phải…..ăng/…………….

– vầng ….án/………….

– ánh …..ăng/………….

b) at hoặc ac

– ng….nhiên/…………….

– bát ng………/…………..

– ng….thở/……………

– ngơ ng…../…………..

Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ chỉ hoạt động được so sánh với nhau trong mỗi câu sau:

a) Con thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn

b) Những chú ngựa phi nhanh trên đường đua tựa như tên bắn

c) Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại rơi mà như nhảy nhót

Câu 3. Đặt câu với mỗi từ chỉ hoạt động, trạng thái :

– (bơi) :……………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

– (thích) :………………………………………………………………

……………………………………………………………………….

Câu 4. Viết đoạn văn ngắn nói về một cảnh đẹp ở nước ta mà em được biết qua tranh (ảnh) hoặc ti vi

Gợi ý:

a) Đó là cảnh gì, ở đâu?

b) Cảnh đó có những điểm gì nổi bật làm em chú ý (về màu sắc, đường nét, hình khối…)?

c) Nhìn cảnh đẹp đó, em có những suy nghĩ gì?

Đáp án Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 Tuần 12

I – Bài tập về đọc hiểu

Câu

1

2

3

4

Đáp án

A

A

C

B

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:

a) tr hoặc ch

– chóng chán

– phải chăng

– vầng trán

– ánh trăng

b) at hoặc ac

– ngạc nhiên

– bát ngát

– ngạt thở

– ngơ ngác

Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ chỉ hoạt động được so sánh với nhau trong mỗi câu sau:

a) Con thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn.

b) Những chú ngựa phi nhanh trên đường đua tựa như tên bắn.

c) Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại rơi mà như nhảy nhót.

Câu 3. Đặt câu với mỗi từ chỉ hoạt động, trạng thái:

– (bơi): Đàn cá bơi tung tăng trong bể nước.

– (thích) : Bé Na thích nghe những câu chuyện cổ tích do bà kể.

Câu 4. Viết đoạn văn ngắn nói về một cảnh đẹp ở nước ta mà em được biết qua tranh (ảnh) hoặc ti vi.

Bài văn mẫu:

Hôm nay, cô giáo giới thiệu với lớp một bức ảnh chụp cảnh biển Nha Trang. Bức ảnh đó thật đẹp. Em nhìn thấy một bãi biển cát trắng, một màu xanh thẳm tới tận chân trời, những con sóng lăn tăn vỗ nhẹ vào mạn thuyền, bờ cát dài in dấu chân những người đi dạo biển. Phía trên cao, từng chùm mây trắng lững lờ trôi. Bầu trời cao và xanh. Cảnh đẹp trong tranh khiến cho lớp em vô cùng thích thú. Ai cũng náo nức mong muốn có được một lần đến đây.

Bài tập tự luyện Tuần 12

1. Chép lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống

a) tr hoặc ch

Từ …ong gầm tủ, mấy…ú….uột nhắt vừa ….ạy vừa kêu….ít…ít

b) iên hoặc iêng

Từng đàn chim hải âu bay l…..trên mặt b…..,t……… kêu xao xác.

2. Gạch dưới các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây rồi điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu trả lời:

a)

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

(Trần Quốc Minh)

b) Chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.

(Bùi Hiển)

c) Dãy núi đá vôi kia ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng.

(Văn Thảo)

Kiểu so sánh trong các câu thơ, câu văn trên là: so sánh ……………với………..

3. Gạch dưới các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái có trong đoạn văn sau:

Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.

(Thanh Tịnh)

4. Kể một câu chuyện vui mà em đã được nghe ở lớp hoặc ở nhà.

Gợi ý:

a) Trong số những truyện vui đã nghe, em muốn kể lại câu chuyện nào?

b) Câu chuyện mở đầu ra sao? Diễn biến thế nào? Kết thúc ra sao?

c) Nhận xét của em về câu chuyện vui (hoặc về nhân vật trong câu chuyện)

Đáp án

1.

a) tr hoặc ch

Từ trong gầm tủ, mấy chú chuột nhắt vừa chạy vừa kêu chít chít

b) iên hoặc iêng

Từng đàn chim hải âu bay liệng trên mặt biển, tiếng kêu xao xác.

2.

a)

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹngọn gió của con suốt đời.

(Trần Quốc Minh)

b) Chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.

(Bùi Hiển)

c) Dãy núi đá vôi kia ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng.

(Văn Thảo)

Kiểu so sánh trong các câu thơ, câu văn trên là: so sánh ……………với………..

3.

Những từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong đoạn văn là:

Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụngước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.

4.

Mỗi ngày cắp sách đến trường, em luôn được học những điều vô cùng lí thú và bổ ích. Hôm nay cũng là một ngày như thế. Một bạn học sinh mới đến đã đem tới cho chúng em rất nhiều câu chuyện ý nghĩa.

Giàng A Sùng là bạn học sinh mới của lớp em ngày hôm nay. Thầy chủ nhiệm dẫn cậu vào lớp vào đầu giờ học buổi sáng. Cậu ta rụt rè và nhìn mọi thứ xung quanh bằng ánh nhìn sợ hãi. Lớp chúng em cảm thấy quá lạ lẫm trước bộ trang phục dân tộc mà cậu bạn mới đang mặc. Tất cả đều nhìn cậu ấy bằng ánh nhìn tò mò mà chẳng ai dám lại gần. Cuối tiết học hôm ấy, thầy giáo nói với chúng em rằng:

– Giàng A Sùng là chàng trai đến từ vùng núi non Tây Bắc. Cha của A Sùng chuyển công tác xuống thủ đô nên bạn ấy theo gia đình. Sau này bạn ấy sẽ là một thành viên của lớp ta. Các con phải yêu thương bạn như bạn bè của mình. Bạn ấy đến từ vùng núi non xinh đẹp của Tổ quốc ta. Bạn ấy là người trong cùng một nước với chúng ta. Chúng ta phải yêu thương bạn như những người anh em ruột thịt của mình.

Chúng em như hiểu ra điều gì đó. Giờ ra chơi, tất cả lớp chúng em lại gần bên bạn. Người tặng cho bạn cây bút, người tặng cho bạn cây thước,… A Sùng cười vui vẻ, hạnh phúc. Cậu kể cho chúng em nghe rất nhiều điều thú vị nơi cậu ấy đang sống. Những lễ hội vui tươi, tiếng khèn tiếng sáo khi xuân về. Rừng cây hoa lá đẹp tươi. Chao ôi! Núi non Tây Bắc nước ta sao mà đẹp đến thế.

Một người bạn mới đến đem tới cho chúng em bao điều ý nghĩa. Để chúng em yêu thêm non nước trên đất nước này, để chúng em biết yêu thương và đoàn kết lẫn nhau hơn.

>>> Bài tiếp theo: Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 13

…………………..

Trên đây là: Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 12. Trong quá trình học lớp 3, các em học sinh không tránh được việc gặp những bài toán 3 khó, nâng cao. Những bài tập sách giáo khoa cũng có thể khiến các em gặp khó khăn trong quá trình giải. Tuy nhiên, để cùng các em học Toán lớp 3 hiệu quả hơn, website cung cấp lời giải bài tập Toán 3 để các em tham khảo. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao.

Tham khảo thêm:

  • Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 3: Tuần 12 – Đề 1
  • Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 3: Tuần 12 – Đề 2
  • Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 môn Toán nâng cao Tuần 12
  • Giải Cùng em học Tiếng Việt lớp 3 Tuần 12 – Tiết 1
  • Giải Cùng em học Tiếng Việt lớp 3 Tuần 12 – Tiết 2

Ngoài Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 12, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ, chuẩn bị cho các bài thi môn Toán lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Hãy tham gia ngay chuyên mục Hỏi đáp các lớp. Đây là nơi kết nối học tập giữa các bạn học sinh với nhau, giúp nhau cùng tiến bộ trong học tập. Các bạn học sinh có thể đặt câu hỏi tại đây:

Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của website
Hỏi – Đáp Truy cập ngay: Hỏi – Đáp học tập

Hỏi đáp, thảo luận và giao lưu về Toán, Văn, Tự nhiên, Khoa học,… từ Tiểu Học đến Trung học phổ thông nhanh nhất, chính xác nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button