Giáo Dục

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 môn Toán nâng cao Tuần 5

Phiếu bài tập cuối tuần môn Toán nâng cao lớp 3: Tuần 5 bao gồm toàn bộ hệ thống kiến thức môn Toán lớp 3 tuần 5 cho các em học sinh củng cố, ôn tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán lớp 3. Mời các em học sinh cùng các bậc phụ huynh tham khảo.

Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 3 gồm các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm nâng cao được website biên soạn, giúp cho các em học sinh tham khảo củng cố kỹ năng giải Toán lớp 3 chuẩn bị cho các bài thi học kì 1 lớp 3 và bài thi học kì 2 lớp 3 đạt kết quả cao.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, website mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bản quyền thuộc về website.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 – Tuần 5

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Kết quả của phép tính 12 : 6 x 17 bằng:

A. 31 B. 32 C. 33 D. 34

Câu 2: Biết A = 16kg + 12kg. 1/2 của A có giá trị bằng:

A. 10kg B. 14kg C. 18kg D. 22kg

Câu 3: Khi kim giờ chỉ số 5 và kim phút chỉ số 11, đồng hồ chỉ:

A. 5 giờ 11 phút B. 6 giờ kém 5 phút
C. 11 giờ 5 phút D. 6 giờ 11 phút

Câu 4: Giá trị của X thỏa mãn X – 172 = 38 x 6 là:

A. X = 400 B. X = 300 C. X = 200 D. X = 100

Câu 5: Độ dài của đường gấp khúc ABCD có AB = 15cm, BC = 1dm và CD = 25cm là:

A. 50dm B. 5dm C. 5cm D. 55cm

II. Phần tự luận

Bài 1: Thực hiện phép tính:

14 x 6 + 378 = …. 23 x 5 + 175 = …. 54 : 6 + 72 x 4 = ….
44 x 5 – 20 = … 836 – 54 x 6 = …. 18 : 6 x 78 = ….

Bài 2: Tìm X, biết:

a) 682 + X : 5 = 718 b) X : 8 – 16 = 37
c) X x 6 + 167 = 191 d) X : 8 : 6 = 12

Bài 3: Năm nay bố 41 tuổi. Sau 1 năm nữa, tuổi bố sẽ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của con hiện nay?

Bài 4: Lớp 3A, 3B, 3C có tất cả 127 học sinh. Lớp 3A và 3B có 82 học sinh. Lớp 3B và 3C có 93 học sinh. Tính số học sinh của ba lớp 3A, 3B và 3C.

Bài 5: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều dài là 36cm và chiều rộng bằng 1/6 chiều dài và thêm 10cm.

Đáp án Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 – Tuần 5

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
D B B A B

II. Phần tự luận

Bài 1:

14 x 6 + 378 = 84 + 378 = 462

23 x 5 + 175 = 115 + 175 = 290

54 : 6 + 72 x 4 = 9 + 288 = 297

44 x 5 – 20 = 220 – 20 = 200

836 – 54 x 6 = 836 – 324 = 512

18 : 6 x 78 = 3 x 78 = 234

Bài 2:

a) 682 + X : 5 = 718

X : 5 = 718 – 682

X : 5 = 36

X = 36 x 5

X = 180

b) X : 8 – 16 = 37

X : 8 = 37 + 16

X : 8 = 53

X = 53 x 8

X = 424

c) X x 6 + 167 = 191

X x 6 = 191 – 167

X x 6 = 24

X = 24 : 6

X = 4

d) X : 8 : 6 = 12

X : 8 = 12 x 6

X : 8 = 72

X = 72 x 8

X = 576

Bài 3:

Sau 1 năm nữa, tuổi của bố là:

41 + 1 = 42 (tuổi)

Tuổi của con sau 1 năm nữa là:

42 : 6 = 7 (tuổi)

Tuổi của con hiện nay là:

7 – 1 = 6 (tuổi)

Đáp số: 6 tuổi

Bài 4:

Số học sinh của lớp 3C là:

127 – 82 = 45 (học sinh)

Số học sinh của lớp 3B là:

93 – 45 = 48 (học sinh)

Số học sinh của lớp 3A là:

82 – 48 = 34 (học sinh)

Đáp số: 3A: 34 học sinh; 3B: 48 học sinh; 3C: 45 học sinh

Bài 5:

1/6 chiều dài của hình chữ nhật là:

36 : 6 = 6 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

6 + 10 = 16 (cm)

Chu vi của hình chữ nhật là:

(36 + 16) x 2 = 104 (cm)

Đáp số: 104cm

——————–

Trên đây, website đã gửi tới các em học sinh Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 có lời giải, ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo thêm Tài liệu học tập lớp 3, đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3,… do website sưu tầm và tổng hợp để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button