Biểu Mẫu

Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Tải về

Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự mới nhất được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ Y tế – Bộ Quốc phòng ban hành vào ngày 30 tháng 06 năm 2016. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự là một trong những biểu mẫu cần có trong hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự, bao gồm các tiêu chuẩn về sức khỏe, căn cứ vào đó để tuyển chọn công dân tham gia nghĩa vụ quân sự, mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.

Mẫu phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự giúp thống kê thông tin cá nhân và tình trạng sức khỏe của bản thân để phục vụ cho quá trình đăng ký và sàng lọc nghĩa vụ quân sự hàng năm. Dưới đây share-data.top.vn gửi tới Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự cùng hướng dẫn  tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự mới nhất dành cho các bạn.

    1. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự

    HUYỆN ………………….

    XÃ………………………..

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ———————–

    Ảnh
    3 x 4 cm
    PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

    I. Sơ yếu lý lịch:

    Họ và tên:……………………………Sinh ngày:……………………..Nam, Nữ:………………………….

    Nghề nghiệp trước khi nhập ngũ: Giấy CMND số:……………………………………………………

    Họ và tên bố:……………………………Năm sinh:……………………Nghề nghiệp:…………………..

    Họ và tên mẹ:…………………………..Năm sinh:…………………….Nghề nghiệp:………………….

    Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………………

    Trú quán:…………………………………………………………………………………………………………….

    Tiền sử bệnh:

    Gia đình:………………………………………………………………………………………

    Bản thân:……………………………………………………………………………………..

    Tôi xin cam đoan khai đúng lý lịch và tiền sử bệnh của tôi.

    XÁC NHẬN LÝ LỊCH
    CỦA ĐỊA PHƯƠNG
    XÁC NHẬN TIỀN SỬ BỆNH
    CỦA Y TẾ CƠ SỞ
    Ngày…….tháng…… năm……..
    NGƯỜI KHAI KÝ TÊN

    II. Khám sức khỏe:

    Cao:………/…… cm; Nặng:……../…….. kg; Vòngngực TB:…../…… ..cm.
    Huyết áp: …………………../…………… …..mmHg; Mạch:………./………lần/phút.
    Thị lực: – Không kính: Mắt phải: …………/…….. ; Mắt trái:………../…….
    – Có kính: Mắt phải: ………../……. ; Mắt trái:………/……… .
    Thính lực: – Nói thường: Tai phải: ………/……… m; Tai trái ……./…….. ..m.
    – Nói thầm: Tai phải: …./……… m; Tai trái ……./………. m.
    Chỉ tiêu KẾT QUẢ KHÁM TUYỂN TẠI ĐỊA PHƯƠNG KẾT QUẢ KHÁM PHÚC TRA TẠI ĐƠN VỊ
    Điểm Lý do Y, BS khám
    (Ký, họ tên)
    Điểm Lý do Y, BS khám
    (Ký, họ tên)
    Thể lực
    Mắt
    Tai mũi họng
    Răng hàm mặt
    Nội khoa
    Tâm thần kinh
    Ngoại khoa
    Da liễu
    KQ xét nghiệm
    (nếu có)
    Kết luận

    Ngày………. tháng……. năm………….

    Chủ tịch Hội đồng KSK NVQS huyện
    (Ký tên, đóng dấu)

    Ngày……….. tháng……….. năm……………

    Chủ tịch Hội đồng khám phúc tra SK
    (Ký tên, đóng dấu)

    2. Hướng dẫn ghi Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự

    Mục I: Sơ yếu lý lịch

    Mục này do người đi khám sức khỏe NVQS tự khai và ký tên, có xác nhận lý lịch của địa phương và xác nhận tiền sử bệnh của y tế cơ sở. Cách ghi cụ thể như sau:

    – Mục “Họ và tên”: Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu, viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh. Ví dụ: NGUYỄN VĂN A

    – Mục “Sinh ngày”: Ghi ngày, tháng, năm dương lịch (theo giấy khai sinh); ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh;

    – Mục “Nam, nữ”: Ghi giới tính Nam hoặc Nữ.

    – Mục “Nghề nghiệp trước khi nhập ngũ”: Ghi rõ trước khi nhập ngũ, làm công việc chính là gì, tên cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa chỉ nơi làm việc. Ví dụ: Sinh viên trường Đại học Kinh tế TP. HCM hoặc chưa có việc làm…;

    – Mục “Giấy CMND số”: Ghi đầy đủ số CMND hoặc số căn cước công dân (nếu đã được cấp căn cước);

    – Mục “Họ và tên bố”, “Họ và tên mẹ”: Ghi họ và tên của bố đẻ, mẹ đẻ theo như trong giấy khai sinh;

    – Mục “Nguyên quán”: Ghi theo giấy khai sinh. Nếu không có giấy khai sinh hoặc giấy khai sinh không có mục này thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của ông, bà nội hoặc ông, bà ngoại. Nếu không xác định được ông, bà nội hoặc ông bà ngoại thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của cha hoặc mẹ. Phải ghi theo cấp xã, huyện, tỉnh. Nếu địa danh hành chính đã thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại.

    – Mục “Trú quán”: Ghi theo địa chỉ trong sổ hộ khẩu (ghi cụ thể số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố thuộc Trung ương)

    Ví dụ: thôn Vân Hội 2, thị trấn Diêu Trì, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định hoặc số nhà 10 đường Diên Hồng, phường Lý Thường Kiệt, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

    – Mục “Tiền sử bệnh: Gia đình; Bản thân”: Ghi bản thân đã từng mắc bệnh gì? Điều trị như thế nào? Gia đình có ai mắc bệnh không? điều trị như thế nào?

    Mục II: Khám sức khỏe

    – Ghi kết quả khám chiều cao (theo cm), cân nặng (theo kg), vòng ngực trung bình (cm), mạch, huyết áp, thị lực, thính lực.

    Tại mỗi chỉ tiêu được chia làm 2 phần cách nhau bằng nét sổ (/), phần bên trái nét sổ do Hội đồng khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự huyện ghi, phần bên phải nét sổ do Hội đồng khám của đơn vị nhận quân ghi. (các mục này người khám sức khỏe NVQS không ghi)

    Trang 2: phần khám các chuyên khoa và kết quả xét nghiệm (nếu có)

    Các mục ở trang này được chia làm 2 phần riêng cách nhau một vạch dọc kép, phần bên trái cho Hội đồng khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự huyện và phần bên phải cho Hội đồng khám sức khoẻ (khám phúc tra) của đơn vị nhận quân.

    – Khi khám các chuyên khoa, sau khi cho điểm, yêu cầu các y, bác sĩ khám ký và ghi rõ họ tên.

    – Kết quả khám có giá trị trong vòng 6 (sáu) tháng kể từ ngày khám (ngày ký, đóng dấu kết luận của Chủ tịch Hội đồng khám sức khoẻ).

    3. Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2022

    Theo quy định tại Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, tiêu chuẩn chung để công dân được gọi nhập ngũ gồm:

    – Có lý lịch rõ ràng.

    – Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    – Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ.

    – Có trình độ văn hóa phù hợp.

    Như vậy, tiêu chuẩn về sức khỏe là một trong bốn tiêu chuẩn cần có để công dân được gọi nhập ngũ. Cụ thể, sức khỏe sẽ được phân loại theo các tiêu chuẩn tại bảng 1, 2 và 3 – phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP:

    – Về thể lực: Nam có các tiêu chuẩn về chiều cao khi đứng từ đủ 152 – 163 cm, cân nặng từ đủ 39 – 51 kg, vòng ngực từ đủ 70 – 81 cm và nữ có các tiêu chuẩn về chiều cao khi đứng từ đủ 146 – 154 cm, cân nặng từ đủ 37 – 48 kg tương ứng với 06 loại sức khỏe từ 01- 06.

    Nếu quá béo hoặc quá gầy thì phải xem xét đến chỉ số BMI.

    – Về bệnh tật: Các loại bệnh được xem xét khi khám sức khỏe đi nghĩa vụ gồm:

    + Bệnh về mắt như cận thị, viễn thị, loạn thị, mộng thịt, viêm kết mạc, đục thủy tinh thể bẩm sinh, mù màu, quáng gà…

    + Bệnh về răng, hàm, mặt: Răng sâu, mất răng, viêm lợi, viêm quanh răng, viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống răng, biến chứng răng khôn, viêm loét niêm mạc ở miệng và lưỡi, viêm tuyến nước bọt, xương hàm gãy…

    + Các bệnh về tai, mũi, họng: Sức nghe, tai ngoài, tai giữa, xương chũm, tai trong, mũi, họng, amidan, chảy máu cam, thanh quản, xoang mặt, liệt mặt không hồi phục do viêm tai xương chũm…

    – Các bệnh về thần kinh, tâm thần: Nhức đầu thành cơn, dai dẳng, kéo dài, ảnh hưởng đến lao động; suy nhược thần kinh; động kinh; ra mồ hôi bàn tay hoặc cả bàn tay, bàn chân; Liệt thần kinh ngoại vi; Chấn thương sọ não…

    – Các bệnh về tiêu hóa: Bệnh thực quản, Bệnh dạ dày, tá tràng, tiểu tràng, viêm ruột thừa, thoát vị bẹn các loại, Các đường mổ bụng thăm dò (không can thiệp vào nội tạng), Bệnh đại, trực tràng…

    – Các bệnh về hô hấp: Hội chứng và triệu chứng bệnh hô hấp; phế quản, nhu mô phổi, các bệnh màng phổi, lao phổi, lao ngoài phổi…

    – Các bệnh về tim, mạch: Huyết áp, tăng huyết áp, mạch, Rối loạn dẫn truyền và nhịp tim, bệnh tim…

    – Các bệnh về cơ, xương, khớp: Bệnh khớp, bàn chân bẹt, chai chân, mắt cá, rỗ chân, Dính kẽ ngón tay, ngón chân; Thừa ngón tay, ngón chân; Mất ngón tay, ngón chân; Co rút ngón tay, ngón chân; Chấn thương, vết thương khớp (vừa và lớn)…

    – Các bệnh về thận, tiết niệu, sinh dục: Thận, tiết niệu; Các hội chứng tiết niệu; Viêm đường tiết niệu…

    – Các bệnh về nội tiết, chuyển hóa, hạch, máu: Bệnh tuyến giáp, bệnh đái tháo đường, thiếu máu nặng thường xuyên do các nguyên nhân…

    – Bệnh da liễu: Nấm da, hắc lào, nấm móng, nấm kẽ, lang ben, nấm tóc, rụng tóc do các nguyên nhân, ghẻ, viêm da dị ứng…

    Căn cứ vào từng mức độ bệnh tật để bác sĩ cho điểm từ 1-6 tương ứng với tình trạng sức khỏe rất tốt, tốt, khá, trung bình, kém, rất kém. Đồng thời, căn cứ vào số điểm chấm cho các chỉ tiêu trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại sức khỏe thành 06 loại gồm:

    – Loại 1: Tám chỉ tiêu đều đạt điểm 01;

    – Loại 2: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 02;

    – Loại 3: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 03;

    – Loại 4: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 04;

    – Loại 5: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 05;

    – Loại 6: Có ít nhất một chỉ tiêu điểm 06.

    Và theo điểm a, điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư số 148/2018/TT-BQP, chỉ tuyển công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 và không gọi công dân cận thịt 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ, nghiện ma túy, bị HIV, AIDS nhập ngũ.

    Như vậy, tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự là có sức khỏe loại 1, 2 và 3; không bị cận từ 1,5 diop trở lên, không bị viễn thị các mức độ, không nghiện ma túy, không nhiễm HIV, AIDS.

    Trên đây là Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự mới nhất 2021 cùng tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự dành cho các bạn chuẩn bị tham gia khám nghĩ vụ quân sự.

    Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button